Tel: - 0963230303
Giá đá cầu thang không nên chỉ nhìn theo một đơn giá/m². Tổng chi phí phụ thuộc vào loại đá, số bậc, kích thước từng bậc, mặt bậc, cổ bậc, chiếu nghỉ, len chân tường, kiểu mũi bậc, độ dày, bề mặt, chống trơn, vận chuyển và điều kiện thi công thực tế.
Bài này giúp khách hàng hiểu cách hình thành chi phí và cách bóc tách một báo giá cầu thang. Nếu cần xem tổng thể vật liệu, mẫu đẹp và giải pháp thi công, tham khảo Đá cầu thang cao cấp.
Khoảng 1,0–1,8 triệu đồng/m² trong điều kiện tham khảo.
Khoảng 1,6–3,2 triệu đồng/m² tùy mẫu, xuất xứ và gia công.
Khoảng 1,8–4,0 triệu đồng/m² với nhóm phổ biến.
Khoảng 100.000–350.000 đồng/md tùy kiểu bo, vát hoặc soi chỉ.
| Nhóm vật liệu/hạng mục | Khoảng giá tham khảo | Phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Granite trong nước phổ thông | 1.000.000 – 1.800.000 VNĐ/m² | Nhà phố, văn phòng, cầu thang sử dụng nhiều. | Khoảng tham khảo cho vật liệu, gia công cơ bản và thi công trong điều kiện thuận lợi. |
| Granite nhập khẩu, mẫu cao cấp | 1.600.000 – 3.200.000 VNĐ/m² | Biệt thự, khách sạn, showroom. | Phụ thuộc xuất xứ, màu, khổ tấm, độ dày và kiểu cạnh. |
| Marble phổ biến | 1.800.000 – 4.000.000 VNĐ/m² | Biệt thự, khách sạn, showroom, công trình luxury. | Slab hiếm, vân đẹp hoặc đá nhập khẩu đặc biệt có thể cao hơn. |
| Chỉ tính nhân công ốp cầu thang | 350.000 – 650.000 VNĐ/m² | Công trình đã có đá và nền tương đối chuẩn. | Chưa gồm đá, gia công cạnh, vật tư phụ và xử lý nền. |
| Gia công mũi bậc, bo/vát/soi chỉ | 100.000 – 350.000 VNĐ/md | Cầu thang cần cạnh đẹp và an toàn. | Phụ thuộc kiểu cạnh, vật liệu và độ phức tạp. |
| Cổ bậc, len, chiếu nghỉ | Báo theo kích thước thực tế | Mọi công trình. | Nên bóc tách riêng, không mặc định nằm trong đơn giá mặt bậc. |
Lưu ý: cầu thang xoắn, bậc chéo, nhiều chiếu nghỉ, nền sai cao độ, mũi bậc phức tạp, tầng cao hoặc lối vận chuyển hẹp cần khảo sát và báo giá riêng.
Có ba cách thường gặp: tính theo m², theo bậc hoặc bóc tách từng hạng mục. Với cầu thang tiêu chuẩn, tính theo bậc giúp gia chủ dễ hình dung tổng ngân sách; nhưng với cầu thang lớn, bậc chéo, cầu thang xoắn hoặc nhiều chiếu nghỉ, bóc tách từng phần thường chính xác hơn.
Một dự toán đầy đủ nên tách:
Mặt bậc là phần chịu đi lại trực tiếp nên thường ưu tiên đá bền, phẳng, cạnh đẹp và chống trơn phù hợp. Cổ bậc có thể dùng cùng đá với mặt bậc hoặc phối màu để tạo tương phản.
Hai cầu thang có cùng số bậc vẫn có thể chênh chi phí nếu khác chiều rộng, chiều sâu bậc, cách phối cổ bậc hoặc lượng hao hụt do cắt.
Nên. Chiếu nghỉ có diện tích và cách chia tấm riêng; len chân tường lại tính theo chiều dài và kiểu gia công. Nếu gộp tất cả vào một đơn giá “theo bậc”, báo giá dễ thiếu hoặc khó so sánh giữa các đơn vị.
Mũi bậc là vị trí dễ nhìn thấy, chịu va chạm và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn. Các kiểu hoàn thiện như bo cạnh, vát cạnh, soi chỉ, dán cạnh dày hoặc tạo rãnh chống trượt có mức gia công khác nhau.
Vì vậy khi so báo giá cần hỏi rõ:
Granite thường dễ kiểm soát ngân sách hơn và phù hợp cầu thang sử dụng nhiều. Marble có lợi thế thẩm mỹ và hệ vân nhưng giá biến động mạnh hơn theo slab, xuất xứ và độ hiếm.
| Tiêu chí | Granite | Marble |
|---|---|---|
| Độ bền | Rất tốt, phù hợp sử dụng thường xuyên. | Tốt nếu chọn đúng loại và sử dụng phù hợp. |
| Biến động giá | Dễ lập ngân sách hơn. | Biến động mạnh theo vân, slab và xuất xứ. |
| Thẩm mỹ | Chắc, sạch, đa dạng màu. | Vân mềm, sang, nổi bật. |
| Bảo trì | Thường đơn giản hơn. | Cần chú ý bề mặt và hóa chất vệ sinh. |
| Khoản phát sinh | Khi nào xảy ra? | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Hao hụt đá | Bậc chéo, vân mạnh, cần đồng màu. | Lên sơ đồ cắt và đánh số tấm trước. |
| Xử lý nền | Nền lệch cao độ, bậc không đều. | Đo hiện trạng trước khi cắt đá. |
| Gia công cạnh | Bo, vát, soi chỉ, dán cạnh. | Chốt mẫu cạnh trước khi báo giá. |
| Chống trơn | Gia đình có trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc khu vực dễ ẩm. | Chọn bề mặt/rãnh/nẹp phù hợp. |
| Vận chuyển – nâng hạ | Ngõ nhỏ, tầng cao, tấm lớn. | Khảo sát đường vận chuyển. |
| Chiếu nghỉ – len | Kích thước lớn hoặc nhiều đoạn. | Bóc tách theo kích thước thực tế. |
Thông tin nên gửi để nhận dự toán nhanh: số bậc + chiều rộng cầu thang + ảnh hiện trạng + kích thước mặt bậc/cổ bậc + chiếu nghỉ + mẫu đá mong muốn + địa điểm công trình.
An Phát Stone tư vấn vật liệu, đo đạc, gia công mặt bậc – cổ bậc – chiếu nghỉ – len – mũi bậc và thi công hoàn thiện cho nhà phố, biệt thự, khách sạn, showroom.
Granite trong nước phổ thông có thể tham khảo khoảng 1,0–1,8 triệu đồng/m²; Granite nhập khẩu khoảng 1,6–3,2 triệu đồng/m²; Marble phổ biến khoảng 1,8–4,0 triệu đồng/m² trong điều kiện tham khảo nêu trong bài.
Cầu thang tiêu chuẩn có thể tham khảo theo bậc, nhưng để chính xác nên bóc tách mặt bậc, cổ bậc, chiếu nghỉ, len và gia công cạnh.
Không nên mặc định. Gia công bo, vát, soi chỉ hoặc dán cạnh thường cần được ghi rõ trong báo giá.
Granite thường dễ kiểm soát ngân sách hơn, trong khi Marble có biên độ giá rộng hơn theo slab, vân và xuất xứ.
Cần cung cấp số bậc, kích thước, ảnh hiện trạng, chiếu nghỉ, kiểu mũi bậc, mẫu đá và địa điểm công trình.