Tel: - 0963230303
Giá đài phun nước đá không thể chỉ nhìn theo một đơn giá cố định. Tổng ngân sách phụ thuộc đường kính, chiều cao, loại đá, số tầng nước, mức độ điêu khắc, hệ bơm – vòi, bể chứa, chống thấm, điện – ánh sáng, nền móng, vận chuyển và điều kiện thi công thực tế.
Bài này tập trung riêng vào giá và cách bóc tách chi phí. Nếu cần xem mẫu và giải pháp tổng thể, tham khảo Đài phun nước đá cao cấp.
Khoảng 12–30 triệu đồng/bộ.
Khoảng 20–40 triệu đồng/bộ.
Khoảng 40–70 triệu đồng/bộ.
Khoảng 70–120 triệu đồng/bộ.
| Quy mô/hạng mục | Khoảng giá tham khảo | Phù hợp | Phạm vi và lưu ý |
|---|---|---|---|
| Bộ tiểu cảnh nhỏ, cao khoảng 1–1,5 m | 12.000.000 – 30.000.000 VNĐ/bộ | Sân nhỏ, hồ cá, nhà hàng sân vườn. | Thường là bộ đá và bơm cơ bản; chưa chắc gồm bể xây, điện, vận chuyển và cảnh quan. |
| Đài đường kính khoảng 1,2–1,5 m | 20.000.000 – 40.000.000 VNĐ/bộ | Sân vườn biệt thự, villa quy mô vừa. | Phụ thuộc loại đá, chiều cao, số tầng và mức độ gia công. |
| Đài đường kính khoảng 1,8–2 m | 40.000.000 – 70.000.000 VNĐ/bộ | Biệt thự lớn, khách sạn, khu đón khách. | Chưa mặc định gồm bể, hệ đèn, tủ điện và xây dựng nền móng. |
| Đài đường kính khoảng 2,5–3 m | 70.000.000 – 120.000.000 VNĐ/bộ | Resort, khách sạn, khu đô thị, quảng trường nhỏ. | Cần tính vận chuyển, nâng hạ, bể, bơm và hạ tầng riêng. |
| Đài lớn cao khoảng 3–3,8 m hoặc thiết kế cầu kỳ | 120.000.000 – 180.000.000 VNĐ/bộ | Công trình cảnh quan quy mô lớn. | Giá thay đổi mạnh theo đá, điêu khắc, kết cấu và thiết bị. |
Lưu ý: các mức trên là khoảng tham khảo để dự trù ban đầu. Tổng ngân sách hoàn thiện có thể cao hơn khi cộng nền móng, bể, chống thấm, thiết bị, điện, ánh sáng, vận chuyển, nâng hạ và cảnh quan.
Khi đường kính và chiều cao tăng, lượng đá, trọng lượng, số chi tiết, bơm, lưu lượng nước, bể chứa và yêu cầu vận chuyển đều tăng theo. Đài nhiều tầng cũng cần kiểm soát tốt hơn về cân tâm, độ ổn định và dòng nước giữa các tầng.
Vì vậy, hai mẫu nhìn khá giống nhau nhưng khác đường kính 1,5 m và 3 m có thể chênh tổng chi phí rất lớn.
Granite phù hợp công trình cần độ bền ngoài trời. Marble phù hợp mẫu cần vẻ sang trọng và chi tiết trang trí. Limestone và Travertine phù hợp villa, resort và cảnh quan mang sắc thái tự nhiên.
Có. Cùng một bộ đá nhưng hệ nước đơn giản và hệ nhiều vòi phun, nhiều cao độ, đèn âm nước hoặc điều khiển riêng là hai mức đầu tư khác nhau.
Khi báo giá nên làm rõ:
Đài phun nước đá có trọng lượng lớn và hoạt động thường xuyên với nước. Nền yếu, bể thấm hoặc hệ thoát không tốt có thể làm phát sinh sửa chữa lớn sau khi hoàn thiện.
| Khoản phát sinh | Nguyên nhân | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Nền móng | Đài lớn, nền yếu hoặc cao độ chưa chuẩn. | Khảo sát trước khi đặt bộ đá. |
| Chống thấm | Bể xây mới hoặc bể cũ xuống cấp. | Chốt phạm vi xử lý trong báo giá. |
| Bơm – vòi | Thay đổi hiệu ứng nước hoặc công suất. | Chốt sơ đồ nước trước. |
| Điện – ánh sáng | Bổ sung đèn, tủ điện hoặc điều khiển. | Tách riêng phần thiết bị. |
| Vận chuyển | Khối đá lớn, đường vào hẹp. | Khảo sát xe/cẩu/nâng hạ. |
| Cảnh quan | Phát sinh lát nền, cây xanh, viền bể. | Xác định rõ ranh giới hạng mục. |
An Phát Stone tư vấn mẫu, vật liệu, kích thước, hệ nước, gia công đá, chống thấm và lắp đặt hoàn thiện cho biệt thự, villa, khách sạn, resort, quảng trường và công trình cảnh quan.
Bộ tiểu cảnh nhỏ khoảng 12–30 triệu đồng/bộ; đài đường kính 1,2–1,5 m khoảng 20–40 triệu; 1,8–2 m khoảng 40–70 triệu; 2,5–3 m khoảng 70–120 triệu; đài lớn hoặc thiết kế cầu kỳ khoảng 120–180 triệu đồng/bộ theo bảng tham khảo trong bài.
Không nên mặc định. Từng báo giá cần ghi rõ bộ đá, bơm, vòi, bể, chống thấm, điện, ánh sáng, vận chuyển và lắp đặt đã bao gồm đến đâu.
Kích thước lớn, nhiều tầng, đá hiếm, nhiều chi tiết chạm khắc, hệ nước phức tạp, nền móng và vận chuyển khó thường làm tổng chi phí tăng.
Bộ có sẵn thường dễ kiểm soát ngân sách hơn. Thiết kế riêng phù hợp công trình cần đúng tỷ lệ, phong cách hoặc kích thước đặc thù.
Gửi ảnh vị trí, kích thước, mẫu mong muốn, loại đá, số tầng nước và địa điểm công trình để bóc tách đúng phần đá, thiết bị và thi công.